Thuê tài sản là gì? Quy định thế chấp tài sản đang cho thuê

Ngày nay các cá nhân, các tổ chức kinh doanh thông qua việc cho thuê tài sản khá là phổ biến. Tuy nhiên có nhiều trường hợp bị gặp vấn đề về tài chính và sau đó phải thế chấp những tài sản đang được cho thuê đó. Vậy câu hỏi đặt ra ở đây là làm như vậy có hợp pháp không? Người đang thuê có bị ảnh hưởng gì không? Hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây!

Thuê tài sản là gì? Quy định thế chấp tài sản đang cho thuê

Thuê tài sản là gì?

Là sự thoả thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc bên cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một khoảng thời gian nhất định để được nhận tiền cho thuê một lần hoặc nhiều lần.

Thuê tài sản bao gồm các hình thức:

  • Thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.

  • Thuê hoạt động: Là hình thức thuê ngắn hạn tài sản hay có thể hiểu thuê hoạt động là thuê tài sản không phải là thuê tài chính.

Thuê tài sản được thể hiện dưới hình thức pháp lý qua các loại hợp đồng như: hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng thuê tài chính,…

Để rõ hơn, chúng ta hãy cùng….

Phân biệt thuê tài chính và thuê hoạt động

Tiêu thức

Thuê hoạt động (Thuê vận hành)

Thuê tài chính

1. Thời gian thuê

Ngắn

Thời hạn thuê thường kéo dài chiếm phần lớn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.

2. Bên chịu trách nhiệm sửa chữa, bảo hiểm và các rủi ro liên quan đến tài sản thuê

Người cho thuê (bên cho thuê)

Người đi thuê (Bên đi thuê)

3. Quyền hủy ngang hợp đồng

Người đi thuê có quyền hủy ngang hợp đồng

Người đi thuê không có quyền hủy ngang hợp đồng trước thời hạn

4. Quyền quyết định về tài sản khi hết hợp đồng

Kết thúc thời hạn thuê, bên cho thuê toàn quyền quyết định việc sử dụng tài sản của mình.

Kết thúc thời hạn thuê, bên đi thuê được chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các thỏa thuận trong hợp đồng.

5. Số tiền thuê

Số tiền thuê mỗi lần nhỏ hơn rất nhiều so với giá trị của tài sản

Tổng số tiền thuê mà người đi thuê phải trả cho người cho thuê thường đủ bù đắp giá trị gốc của tài sản.

 

Hợp đồng cho thuê tài sản?

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Nếu hai bên là bên có tài sản và bên đi thuê tài sản phải thống nhất được với nhau tất cả các vấn đề để cùng ký vào một hợp đồng ràng buộc trách nhiệm pháp lý giữa các bên trên cơ sở các điều khoản của hợp đồng. Thời điểm các bên đồng ý ký và ký vào hợp đồng là hoàn tất quá trình giao kết hợp đồng của các bên.

Hợp đồng thuê tài sản bao gồm các hình thức sau:

  • Hợp đồng thuê tài sản có công chứng

  • Hợp đồng thuê tài sản có chứng thực

  • Hợp đồng thuê tài sản có người làm chứng

  • Hợp đồng thuê tài sản không có người làm chứng

Và tuỳ thuộc theo loại tài sản đem cho thuê là loại tài sản gì để lựa chọn hình thức phù hợp.

Tham khảo một số mẫu hợp đồng thuê tài sản sau đây:

Quy định về thế chấp tài sản đang cho thuê

Quy định của pháp luật về thế chấp tài sản đang cho thuê là đất đai

(Theo Điều 188 Luật đất đai 2013): Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Ngoài ra, (Điều 34 Nghị định Số: 21/2021/NĐ-CP) Việc thế chấp liên quan đến tài sản cho thuê, cho mượn

1. Trường hợp tài sản đang cho thuê, cho mượn được dùng để thế chấp thì bên thế chấp phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết.

2. Việc tài sản thế chấp đang được cho thuê, cho mượn bị xử lý theo trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật Dân sự không làm chấm dứt hợp đồng thuê, hợp đồng mượn; bên thuê, bên mượn được tiếp tục thuê, mượn cho đến khi hết thời hạn theo hợp đồng.

3. Trường hợp biện pháp thế chấp đã phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba mà bên thế chấp dùng tài sản thế chấp để cho thuê, cho mượn nhưng không thông báo cho bên nhận thế chấp biết thì hợp đồng thuê, hợp đồng mượn chấm dứt tại thời điểm xử lý tài sản thế chấp. Quyền, nghĩa vụ giữa bên thế chấp và bên thuê, bên mượn được giải quyết theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng mượn tài sản, quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan.

Như vậy có thể thấy đất đang cho thuê vẫn có thể đem đi thế chấp, tuy nhiên phải báo cho ngân hàng biết về việc đang cho thuê tài sản. Trong trường hợp tài sản này bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ với bên bên nhận thế chấp (ngân hàng) thì bên thuê vẫn có thể tiếp tục thuê quyền sử dụng đất cho đến khi hết hạn thuê theo hợp đồng.

Xem thêm: Các loại tài sản nào có thể thế chấp

Quy định của pháp luật về thế chấp tài sản đang cho thuê là nhà ở

Theo quy định của Luật nhà ở 2014 có đưa ra nội dung như sau:

Điều 146. Thế chấp nhà ở đang cho thuê:

  1. Chủ sở hữu nhà ở có quyền thế chấp nhà ở đang cho thuê nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê nhà ở biết trước về việc thế chấp. Bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê nhà ở.

  2. Trường hợp nhà ở đang thuê bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của bên thế chấp nhà ở thì bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng, trừ trường hợp bên thuê nhà ở vi phạm các quy định tại khoản 2 Điều 132 của Luật này hoặc các bên có thỏa thuận khác.

 

Như vậy, tương tự với nhà ở đang cho thuê vẫn có thể thế chấp và phải báo cáo với ngân hàng về vấn đề này. Có thể thấy trường hợp này tương tự như tài sản thế chấp là đất.

Và trên đây là những nội dung xung quan việc cho thuê tài sản cũng như giải đáp những câu hỏi về việc thế chấp tài sản đang cho thuê. Hy vọng bài viết này có thể giải đáp những thắc mắc của các bạn.

 


Bài viết xem thêm

Ước tính khoản vay

Bạn vui lòng điền thông tin dưới đây

Họ và Tên (*)
Mục đích vay
Số điện thoại (*)
Ngân hàng

Dùng chuột để chọn khoản vay và thời hạn vay



Số tiền vay

100 triệu
10 tỷ



Thời gian vay

6 tháng
300 tháng

số tiền cần trả hàng tháng

noneđồng (*)

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo

Gửi yêu cầu tư vấn đến chuyên gia hỗ trợ

Để lại thông tin của bạn bên dưới, chuyên gia sẽ liên hệ tư vấn ngay...

Họ và tên (*)
Số điện thoại (*)
Khu vực (*)
Sản phẩm (*)

Lý do khách hàng chọn chúng tôi

Tài chính nhanh 24h tự tin mang lại sự hỗ trợ tốt nhất dành cho khách hàng.

Chuyên gia tư vấn Miễn phí - Chuyên nghiệp

Chuyên gia tư vấn Miễn phí - Chuyên nghiệp

Hỗ trợ tư vấn ngân hàng tốt nhất - Phù hợp với nhu cầu khách hàng

Hỗ trợ tư vấn ngân hàng tốt nhất - Phù hợp với nhu cầu khách hàng

Quy trình vay đơn giản & Tiết kiệm thời gian khách hàng

Quy trình vay đơn giản & Tiết kiệm thời gian khách hàng