Tài sản đảm bảo là gì? Các loại tài sản nào có thể thế chấp
Tài sản đảm bảo là một phần không thể thiếu trong những giao dịch vay thế chấp. Để hiểu hơn tầm quan trọng của loại tài sản này, sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu khái niệm, cũng như các điều kiện về tài sản đảm bảo.

Tài sản đảm bảo là gì?
Tài sản đảm bảo là loại tài sản tồn tại dưới ba hình thức chủ yếu là vật hiện hữu, là giấy tờ có giá trị và là quyền tài sản:
-
Tài sản đảm bảo là vật như phương tiện giao thông, kim khí đá quý, máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, hàng hóa;
-
Tài sản đảm bảo là các giấy tờ có giá như trái phiếu, cổ phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu, tín phiếu, sổ đỏ, sổ hồng, hợp đồng bảo hiểm và các giấy tờ khác trị giá được bằng tiền khác;
-
Tài sản đảm bảo là quyền tài sản như quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đòi nợ, quyền được nhận bảo hiểm, quyền góp vốn kinh doanh, quyền khai thác tài nguyên, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản cầm cố, các quyền tài sản khác.
Ngoài ra tài sản đảm bảo còn được gọi là tài sản thế chấp, dùng để thế chấp nhằm vay vốn ngân hàng phục vụ cho nhu cầu.
Tham khảo thêm: Hợp đồng thế chấp tài sản
Điều kiện về tài sản đảm bảo
Để trở thành tài sản vay thế chấp ngân hàng, các loại tài sản cần đảm bảo thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau:
-
Tài sản phải thuộc quyền sở hữu hoặc thuộc quyền sử dụng, quản lý của người vay như: Đất phải thuộc quyền của người vay theo quy định của pháp luật về đất đai. Tài sản của doanh nghiệp nhà nước phải là tài sản do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý và sử dụng.
-
Tài sản được phép giao dịch: Là tài sản mà pháp luật cho phép hoặc không cấm mua, bán, tặng, chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh…
-
Tài sản không tranh chấp: Là tài sản không có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng…
-
Tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm và khách hàng đã mua bảo hiểm trong thời hạn đảm bảo tiền vay.
Các loại tài sản có thể thế chấp
Theo quy định tại Thông tư số 07/2003/TT-NHNN ngày 19/5/2003 của Ngân hàng Nhà nước, tài sản dùng để thế chấp vay vốn tại các tổ chức tín dụng, ngân hàng bao gồm:
-
Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, bao gồm các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản gắn liền với đất khác;
-
Không phải tài sản nào cũng có thể được chấp nhận cho thế chấp để vay vốn;
-
Giá trị quyền sử dụng đất mà pháp luật có quy định;
-
Tàu biển theo quy định của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam, máy bay theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợp cần phải thế chấp;
-
Tài sản hình thành trong tương lai như: Bất động sản hình thành sau thời điểm ký giao dịch thế chấp và sẽ thuộc quyền sở hữu của khách hàng như: Lợi tức, tài sản hình thành từ vốn vay, công trình xây dựng, các bất động sản khác mà bên thế chấp có quyền nhận.
Ngoài ra còn có một số tài sản giá trị trung bình khác như: xe ô tô, xe máy, sổ tiết kiệm, sổ lương…
Tài sản đảm bảo nhóm 1, 2, 3 là gì?
Điều 6 Thông tư 39/2013/TT-NHNN quy định về các nhóm tài sản có rủi ro với loại tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với ngân hàng nước ngoài như sau:
Nhóm 1: Tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với đối tác thuộc tiêu chuẩn lựa chọn đầu tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt trong từng thời kỳ (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này);
Nhóm 2: Tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với đối tác không thuộc tiêu chuẩn lựa chọn đầu tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm xác định dự phòng rủi ro (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này);
Nhóm 3: Tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với đối tác tại quốc gia đang xảy ra chiến tranh, khủng bố, phá sản, thiên tai và đối tác đó không còn khả năng thanh toán.
Và trên đây là một số thông tin về tài sản đảm bảo. Hy vọng bài viết này có thể cung cấp cho mọi người những thông tin chi tiết về loại tài sản này. Chúc mọi người vay thành công.
Bài viết xem thêm
Ước tính khoản vay
Bạn vui lòng điền thông tin dưới đây
Gửi yêu cầu tư vấn đến chuyên gia hỗ trợ
Để lại thông tin của bạn bên dưới, chuyên gia sẽ liên hệ tư vấn ngay...
Vay thấu chi tín chấp doanh nghiệp: Điều kiện & Thủ tục vay
Tìm hiểu vay thấu chi tín chấp doanh nghiệp là gì, điều kiện, lãi suất, hồ sơ và quy trình ...
Xem thêmVay tín chấp doanh nghiệp khác gì vay thế chấp?
Vay tín chấp doanh nghiệp khác gì vay thế chấp? Khám phá ưu nhược điểm từng hình thức vay để ...
Xem thêmCách tăng hạn mức vay tín chấp doanh nghiệp hiệu quả
Khám phá các cách tăng hạn mức vay tín chấp doanh nghiệp hiệu quả nhất năm 2026 — từ cải ...
Xem thêmĐiều kiện vay tín chấp doanh nghiệp tại các ngân hàng Việt Nam
Tổng hợp đầy đủ điều kiện vay tín chấp doanh nghiệp tại ngân hàng Việt Nam 2026: hồ sơ pháp ...
Xem thêmHạn mức vay tín chấp doanh nghiệp tối đa bao nhiêu?
Hạn mức vay tín chấp doanh nghiệp tối đa là bao nhiêu? Cập nhật mức vay tại các ngân hàng, ...
Xem thêmHồ sơ vay tín chấp doanh nghiệp gồm những gì?
Hướng dẫn chi tiết chuẩn bị hồ sơ vay tín chấp doanh nghiệp đúng quy trình — giúp tăng tỷ ...
Xem thêmBị từ chối vay tín chấp doanh nghiệp phải làm sao?
Vì sao doanh nghiệp bị từ chối vay tín chấp? Tìm hiểu nguyên nhân phổ biến và giải pháp giúp ...
Xem thêmVay tín chấp doanh nghiệp không cần báo cáo tài chính
Giải pháp vay tín chấp cho doanh nghiệp không cần báo cáo tài chính. Hướng dẫn các phương án thực ...
Xem thêmDoanh nghiệp hoạt động bao lâu thì được vay vốn?
Doanh nghiệp cần hoạt động bao lâu để vay vốn ngân hàng? Cập nhật điều kiện, thời gian tối thiểu ...
Xem thêm






