Sổ đỏ đóng vai trò như thế nào? Điều kiện cấp sổ đỏ là gì?
Sổ đỏ hay còn gọi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đây là một trong những loại giấy tờ vô cùng quan trọng và có giá trị. Vậy sổ đỏ đóng vai trò gì? Làm thế nào để được cấp sổ đỏ? Điều kiện cấp sổ đỏ là gì? Cùng tìm hiểu ngay sau đây! Tầm quan trọng của sổ đỏ được thể hiện qua một số vai trò sau đây: Là căn cứ xác nhận chủ đất Căn cứ để bồi thường khi thu hồi đất Căn cứ để thực hiện giải quyết tranh chấp đất đai Căn cứ xác định loại đất Điều kiện thực hiện quyền chuyển nhượng Xem thêm: Phân biệt sổ đỏ và sổ hồng - Sổ nào có giá trị vay thế chấp cao hơn? Theo quy định tại của Luật đất đai 2013, điều kiện để cấp sổ đỏ được chia làm 02 trường hợp. Nếu hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các giấy tờ được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013, Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16, 17 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP) thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật. Cụ thể sẽ được chia ra thành các trường hợp nhỏ sau đây: (1) Giấy tờ về quyền sử dụng đất đứng tên mình Nếu hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất: Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; Giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993. Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật. Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất như: Bằng khoán điền thổ; Văn tự mua bán nhà ở; Giấy phép cho xây cất nhà ở… được quy định tại Điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT. Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 như: Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980; Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp… (được quy định chi tiết tại Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ). Có thể bạn quan tâm: Vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng - Cần những thủ tục, giấy tờ gì? (2) Có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng giấy tờ đó ghi tên người khác Theo quy định tại khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất tại mục (1) đã nêu thì trên giấy tờ đó ghi tên người khác, thì sẽ được cấp giấy chứng nhận nếu có đủ các điều kiện sau: Có giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất (như hợp đồng, văn tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất) có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01/7/2014 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất. Đất không có tranh chấp. Lưu ý: Đối với trường hợp này thì không phải nộp tiền sử dụng đất. (3) Hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận nếu được sử dụng đất theo: Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, Văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành. Lưu ý: Trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật. (4) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Lưu ý: Trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện. Xem thêm: Giải chấp sổ đỏ? Khi nào cần giải chấp sổ đỏ? Thủ tục giải chấp sổ đỏ ngân hàng Bởi vì không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định nên tùy thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp thửa đất và địa bàn sử dụng cũng như mục đích sử dụng đất mà sẽ có những quy định cấp Giấy chứng nhận khác nhau. Theo Điều 101 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và không có giấy tờ về quyền sử dụng đất vẫn được cấp Giấy chứng nhận, cụ thể: (1) Không phải nộp tiền sử dụng đất Hộ gia đình, cá nhân không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất khi có đủ 04 điều kiện sau. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014. Có hộ khẩu thường trú tại địa phương; Trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp. (2) Có thể phải nộp tiền sử dụng đất Hộ gia đình, cá nhân không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận và có thể nộp tiền sử dụng đất khi có đủ 03 điều kiện sau: Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004. Đất đang sử dụng không vi phạm pháp luật về đất đai. Được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch tại địa phương. Nguồn: thuvienphapluat Và trên đây là một số thông tin về điều kiện cấp sổ đỏ, hy vọng bài viết này cung cấp những thông tin thú vị và bổ ích cho mọi người.
Tầm quan trọng của sổ đỏ
Điều kiện cấp sổ đỏ
Trường hợp 1: Có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013
Trường hợp 2: Không có các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013
Bài viết xem thêm
Ước tính khoản vay
Bạn vui lòng điền thông tin dưới đây
Gửi yêu cầu tư vấn đến chuyên gia hỗ trợ
Để lại thông tin của bạn bên dưới, chuyên gia sẽ liên hệ tư vấn ngay...
Vay thấu chi tín chấp doanh nghiệp: Điều kiện & Thủ tục vay
Tìm hiểu vay thấu chi tín chấp doanh nghiệp là gì, điều kiện, lãi suất, hồ sơ và quy trình ...
Xem thêmVay tín chấp doanh nghiệp khác gì vay thế chấp?
Vay tín chấp doanh nghiệp khác gì vay thế chấp? Khám phá ưu nhược điểm từng hình thức vay để ...
Xem thêmCách tăng hạn mức vay tín chấp doanh nghiệp hiệu quả
Khám phá các cách tăng hạn mức vay tín chấp doanh nghiệp hiệu quả nhất năm 2026 — từ cải ...
Xem thêmĐiều kiện vay tín chấp doanh nghiệp tại các ngân hàng Việt Nam
Tổng hợp đầy đủ điều kiện vay tín chấp doanh nghiệp tại ngân hàng Việt Nam 2026: hồ sơ pháp ...
Xem thêmHạn mức vay tín chấp doanh nghiệp tối đa bao nhiêu?
Hạn mức vay tín chấp doanh nghiệp tối đa là bao nhiêu? Cập nhật mức vay tại các ngân hàng, ...
Xem thêmHồ sơ vay tín chấp doanh nghiệp gồm những gì?
Hướng dẫn chi tiết chuẩn bị hồ sơ vay tín chấp doanh nghiệp đúng quy trình — giúp tăng tỷ ...
Xem thêmBị từ chối vay tín chấp doanh nghiệp phải làm sao?
Vì sao doanh nghiệp bị từ chối vay tín chấp? Tìm hiểu nguyên nhân phổ biến và giải pháp giúp ...
Xem thêmVay tín chấp doanh nghiệp không cần báo cáo tài chính
Giải pháp vay tín chấp cho doanh nghiệp không cần báo cáo tài chính. Hướng dẫn các phương án thực ...
Xem thêmDoanh nghiệp hoạt động bao lâu thì được vay vốn?
Doanh nghiệp cần hoạt động bao lâu để vay vốn ngân hàng? Cập nhật điều kiện, thời gian tối thiểu ...
Xem thêm






