Vay thế chấp BIDV: Điều kiện & Thủ tục vay
25/02/2026
Có 02 điểm cần đặc biệt lưu ý khi trả nợ thế chấp trước hạn mà không phải ai cũng nói cho bạn biết. Hãy theo dõi bài viết này để nắm được thông tin chi tiết.

Thông thường, trong các hợp đồng vay, các bên đều có thoả thuận về việc phạt vi phạm khi người vay trả nợ trước hạn. Phí phạt trả nợ trước hạn được xem là khoản tiền mà người vay phải trả thêm do đã vi phạm về thời hạn vay đã thỏa thuận/cam kết trước đó.
Cách tính phí trả nợ trước hạn do ngân hàng và người vay tự thỏa thuận với nhau. Tuy nhiên, phí trả nợ trước hạn thường được tính theo công thức:
Phí trả nợ trước hạn = Tỷ lệ trả nợ trước hạn x số tiền trả trước
Trong đó:
Tỷ lệ phí trả nợ trước hạn: Tỷ lệ % trả nợ trước hạn do ngân hàng và khách hàng vay thỏa thuận và được ghi cụ thể trong hợp đồng tín dụng.
Số tiền trả trước: Là số tiền vay còn lại trong tổng số tiền vay mà khách hàng muốn trả trước thời hạn thỏa thuận.
Cùng tham khảo phí trả nợ trước hạn của một số ngân hàng hiện nay:
Vay ngắn hạn: Miễn phí
Các khoản vay trung hạn, dài hạn: 0,3 - 1%/số tiền trả nợ trước hạn
Vay ngắn hạn:
Miễn phí nếu thời gian vay thực tế >70% thời gian vay theo hợp đồng tín dụng;
0,5%/số tiền trả trước: Nếu thời gian vay thực tế =< 70% thời gian vay theo hợp đồng tín dụng
Vay trung, dài hạn:
Trong năm đầu: 1,5%/số tiền trả trước hạn.
Trong năm thứ hai: 1%/số tiền trả trước hạn.
Trong năm thứ 3: 0,5%/số tiền trả trước hạn.
Từ năm thứ 4 trở đi: Giám đốc chi nhánh quyết định, tối đa bằng mức phí áp dụng cho năm thứ 03.
Trong năm đầu: 3% số tiền trả trước hạn.
Trong năm thứ hai: 3% số tiền trả trước hạn.
Từ năm thứ ba: 2% số tiền trả trước hạn.
Lưu ý: Số tiền trả tối thiểu là 200.000 đồng và áp dụng cho các khoản vay trước 23/6/2014 trừ vay hỗ trợ kinh doanh - hạn mức quay vòng, vay cầm cố sổ tiết kiệm, khoản vay sau 23/6/2014 trừ vay hộ kinh doanh, vay cầm cố sổ tiết kiệm.
Bên vay đã thanh toán dưới 06 kỳ trả nợ: 5%/dư nợ gốc còn lại.
Bên vay đã thanh toán từ 06 kỳ trả nợ trở lên: 3%/dư nợ gốc còn lại.
(áp dụng với vay phục vụ nhu cầu đời sống tại khối khách hàng đại chúng)
Đối với các khoản vay thế chấp bằng quyền sử dụng đất, sau khi đã giải ngân khoản vay ở ngân hàng và lấy lại sổ đỏ thì bạn nên làm ngay thủ tục xóa thế chấp.
Hồ sơ xóa đăng ký thế chấp Sổ đỏ bao gồm:
Phiếu yêu cầu xóa đăng ký;
Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Văn bản có nội dung thể hiện việc bên nhận bảo đảm đồng ý xóa đăng ký hoặc xác nhận về việc hợp đồng bảo đảm đã chấm dứt, đã được thanh lý hoặc xác nhận về việc giải chấp.
Bước 1: Nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Bước 3: Giải quyết yêu cầu
Văn phòng đăng ký đất đai ghi nội dung xóa đăng ký vào Sổ địa chính và Giấy chứng nhận.
Nguồn: Tổng hợp
Bạn vui lòng điền thông tin dưới đây
Để lại thông tin của bạn bên dưới, chuyên gia sẽ liên hệ tư vấn ngay...
Tìm hiểu vay thế chấp BIDV: Lãi suất, hạn mức, điều kiện vay và hồ sơ cần chuẩn bị. Hướng ...
Xem thêmCập nhật lãi suất vay BIDV mới nhất: vay mua nhà, vay kinh doanh, vay tín chấp. So sánh ưu ...
Xem thêmBạn đang cần vay ngân hàng BIDV? Xem ngay điều kiện vay, hồ sơ cần chuẩn bị, quy trình xét ...
Xem thêmVay tín chấp từ lương Sacombank là một trong những giải pháp được nhiều người đi làm quan tâm nhờ ...
Xem thêmVay tín chấp Sacombank là giải pháp tài chính dành cho cá nhân cần vốn nhanh, thủ tục gọn nhẹ. ...
Xem thêmTìm hiểu vay mua ô tô Sacombank: lãi suất, hạn mức vay, điều kiện hồ sơ và kinh nghiệm vay ...
Xem thêmVay xây nhà, sửa nhà tại Sacombank với hạn mức cao, thời hạn dài. Taichinhnhanh24h cập nhật lãi suất, điều ...
Xem thêmVay mua nhà Sacombank là giải pháp tài chính phù hợp cho những khách hàng mong muốn an cư sớm, ...
Xem thêmCùng tìm hiểu rõ lãi suất vay ngân hàng Sacombank ngay sau đây để chủ động tính toán tài chính, ...
Xem thêm