Quy định về việc thu hồi sổ đỏ đã cấp bạn nên biết
Luật Đất đai có quy định rất cụ thể về các trường hợp thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ).

Theo quy định tại Điểm d Khoản 2 và Khoản 3 Điều 106 của Luật Đất đai thì Nhà nước thu hồi giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai;
Trừ trường hợp người được cấp giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.
Xem thêm: Chi tiết thủ tục sang tên sổ đỏ
Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.
Theo quy định tại Khoản 5 Điều 87 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 26 Điều 1 của Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18.12.2020 của Chính phủ) thì Nhà nước không thu hồi giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật trong các trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai.
Nếu người được cấp giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và đã được giải quyết theo quy định của pháp luật;
Việc xử lý thiệt hại do việc cấp giấy chứng nhận trái pháp luật gây ra thực hiện theo quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân; người có hành vi vi phạm dẫn đến việc cấp giấy chứng nhận trái pháp luật bị xử lý theo quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Luật Đất đai.
Theo quy định tại Khoản 6 Điều 87 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì việc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai chỉ được thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã được thi hành.
Bài viết xem thêm
Ước tính khoản vay
Bạn vui lòng điền thông tin dưới đây
Gửi yêu cầu tư vấn đến chuyên gia hỗ trợ
Để lại thông tin của bạn bên dưới, chuyên gia sẽ liên hệ tư vấn ngay...
Vay tín chấp doanh nghiệp khác gì vay thế chấp?
Vay tín chấp doanh nghiệp khác gì vay thế chấp? Khám phá ưu nhược điểm từng hình thức vay để ...
Xem thêmCách tăng hạn mức vay tín chấp doanh nghiệp hiệu quả
Khám phá các cách tăng hạn mức vay tín chấp doanh nghiệp hiệu quả nhất năm 2026 — từ cải ...
Xem thêmĐiều kiện vay tín chấp doanh nghiệp tại các ngân hàng Việt Nam
Tổng hợp đầy đủ điều kiện vay tín chấp doanh nghiệp tại ngân hàng Việt Nam 2026: hồ sơ pháp ...
Xem thêmHạn mức vay tín chấp doanh nghiệp tối đa bao nhiêu?
Hạn mức vay tín chấp doanh nghiệp tối đa là bao nhiêu? Cập nhật mức vay tại các ngân hàng, ...
Xem thêmHồ sơ vay tín chấp doanh nghiệp gồm những gì?
Hướng dẫn chi tiết chuẩn bị hồ sơ vay tín chấp doanh nghiệp đúng quy trình — giúp tăng tỷ ...
Xem thêmBị từ chối vay tín chấp doanh nghiệp phải làm sao?
Vì sao doanh nghiệp bị từ chối vay tín chấp? Tìm hiểu nguyên nhân phổ biến và giải pháp giúp ...
Xem thêmVay tín chấp doanh nghiệp không cần báo cáo tài chính
Giải pháp vay tín chấp cho doanh nghiệp không cần báo cáo tài chính. Hướng dẫn các phương án thực ...
Xem thêmDoanh nghiệp hoạt động bao lâu thì được vay vốn?
Doanh nghiệp cần hoạt động bao lâu để vay vốn ngân hàng? Cập nhật điều kiện, thời gian tối thiểu ...
Xem thêmCông ty mới thành lập có vay tín chấp được không?
Công ty mới thành lập có vay tín chấp được không? Tìm hiểu điều kiện, hồ sơ và giải pháp ...
Xem thêm






