Vì sao đất sử dụng nhiều đời nhưng chưa được cấp Sổ đỏ?
Đất sử dụng nhiều đời thường là đất có nguồn gốc do khai hoang, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, thừa kế hoặc số ít trường hợp là được Nhà nước giao. Vậy, vì sao đất sử dụng nhiều đời nhưng chưa được cấp Sổ đỏ? Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành quy định người đang sử dụng đất muốn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ, Sổ hồng) thì thửa đất đó phải có đủ điều kiện cấp Sổ đỏ, Sổ hồng. Điều đó đồng nghĩa với việc đất sử dụng nhiều đời nhưng chưa được cấp Sổ đỏ vì 02 nguyên nhân chủ yếu sau: (1) Đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định. (2) Đất đủ điều kiện cấp nhưng người đang sử dụng đất chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Để tìm hiểu rõ về vấn đề này, người đang sử dụng đất nhưng chưa được cấp cần xem kỹ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận dưới đây: Điều kiện này áp dụng đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013. Theo đó, điều kiện này được chia thành 04 trường hợp như sau: Trường hợp 1: Hộ gia đình, cá nhân có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013, Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT (giấy tờ về quyền sử dụng đất ghi tên người đang sử dụng đất). Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 quy định hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất: Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất. Có thể bạn quan tâm: Nhà chưa có sổ đỏ có vay thế chấp ngân hàng được không? Trường hợp 2: Hộ gia đình, cá nhân có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013, Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT (giấy tờ đó ghi tên người khác). Khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai 2013 quy định hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ như trường hợp 1 mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì được cấp Giấy chứng nhận khi có đủ các điều kiện sau: Có giấy tờ ghi nhận việc chuyển quyền sử dụng đất như hợp đồng, văn bản chuyển nhượng, tặng cho,... có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01/7/2014 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định (chưa đăng ký sang tên). Đất không có tranh chấp. Trường hợp 3: Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành, cụ thể: Cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp 4: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 nhưng đến ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp. Lưu ý: Việc giao, cho thuê phải đúng thẩm quyền mới được cấp Giấy chứng nhận theo quy định trường hợp này. Có thể bạn quan tâm: Vay thế chấp sổ đỏ - Hạn mức, lãi suất bao nhiêu? Vay thế chấp sổ đỏ khác tỉnh có được không? (1) Được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất Khoản 1 Điều 101 Luật Đất đai 2013 quy định hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau: Đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014. Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp. Liên quan: Đất trồng cây lâu năm có làm sổ đỏ được không? (2) Được cấp Giấy chứng nhận và có thể phải nộp tiền sử dụng đất Khoản 2 Điều 101 Luật Đất đai 2013 quy định hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận khi có đủ các điều kiện sau: Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004. Không vi phạm pháp luật về đất đai. Nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch. Trường hợp này được chia thành các trường hợp nhỏ tương ứng với từng giai đoạn mà hộ gia đình, cá nhân bắt đầu sử dụng đất theo quy định tại Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau: Sử dụng đất từ trước ngày 15/10/1993 (sử dụng đất trước khi Luật Đất đai 1993 có hiệu lực). Sử dụng đất trong thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 (sử dụng đất trong giai đoạn kể từ khi Luật Đất đai 1993 có hiệu lực đến khi bị thay thế bởi Luật Đất đai 2003). Lưu ý: Thời điểm bắt đầu sử dụng đất càng sớm càng dễ được cấp Giấy chứng nhận. Ngoài những trường hợp phổ biến như trên thì cũng được cấp Giấy chứng nhận nếu đủ điều kiện cho dù đó là đất có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc đất vi phạm pháp luật đất đai. Trên đây là lý do vì sao đất sử dụng nhiều đời nhưng chưa được cấp Sổ đỏ. Để biết đất có đủ điều kiện hay chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận cần phải xem kỹ từng quy định được nêu trong bài viết trên.
1. Điều kiện cấp Sổ đỏ, Sổ hồng cho đất có giấy tờ
2. Điều kiện cấp Sổ đỏ, Sổ hồng cho đất không có giấy tờ
Bài viết xem thêm
Ước tính khoản vay
Bạn vui lòng điền thông tin dưới đây
Gửi yêu cầu tư vấn đến chuyên gia hỗ trợ
Để lại thông tin của bạn bên dưới, chuyên gia sẽ liên hệ tư vấn ngay...
Vay tín chấp doanh nghiệp khác gì vay thế chấp?
Vay tín chấp doanh nghiệp khác gì vay thế chấp? Khám phá ưu nhược điểm từng hình thức vay để ...
Xem thêmCách tăng hạn mức vay tín chấp doanh nghiệp hiệu quả
Khám phá các cách tăng hạn mức vay tín chấp doanh nghiệp hiệu quả nhất năm 2026 — từ cải ...
Xem thêmĐiều kiện vay tín chấp doanh nghiệp tại các ngân hàng Việt Nam
Tổng hợp đầy đủ điều kiện vay tín chấp doanh nghiệp tại ngân hàng Việt Nam 2026: hồ sơ pháp ...
Xem thêmHạn mức vay tín chấp doanh nghiệp tối đa bao nhiêu?
Hạn mức vay tín chấp doanh nghiệp tối đa là bao nhiêu? Cập nhật mức vay tại các ngân hàng, ...
Xem thêmHồ sơ vay tín chấp doanh nghiệp gồm những gì?
Hướng dẫn chi tiết chuẩn bị hồ sơ vay tín chấp doanh nghiệp đúng quy trình — giúp tăng tỷ ...
Xem thêmBị từ chối vay tín chấp doanh nghiệp phải làm sao?
Vì sao doanh nghiệp bị từ chối vay tín chấp? Tìm hiểu nguyên nhân phổ biến và giải pháp giúp ...
Xem thêmVay tín chấp doanh nghiệp không cần báo cáo tài chính
Giải pháp vay tín chấp cho doanh nghiệp không cần báo cáo tài chính. Hướng dẫn các phương án thực ...
Xem thêmDoanh nghiệp hoạt động bao lâu thì được vay vốn?
Doanh nghiệp cần hoạt động bao lâu để vay vốn ngân hàng? Cập nhật điều kiện, thời gian tối thiểu ...
Xem thêmCông ty mới thành lập có vay tín chấp được không?
Công ty mới thành lập có vay tín chấp được không? Tìm hiểu điều kiện, hồ sơ và giải pháp ...
Xem thêm






