Sổ đỏ vượt hạn mức cần đóng tiền sử dụng đất như thế nào?
Dưới đây là những trường hợp thửa đất được cấp sổ đỏ vượt hạn mức và khoản tiền sử dụng đất người dân nên biết.

Hạn mức công nhận đất là gì?
Pháp luật không quy định hay giải thích hạn mức đất ở là gì. Tuy nhiên, căn cứ vào thực tế áp dụng pháp luật, hạn mức công nhận đất ở có thể hiểu là diện tích tối đa được xác định là đất ở và người sử dụng đất có quyền, nghĩa vụ khi sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật. Nếu vượt hạn mức đất ở thì được công nhận với mục đích sử dụng khác.
UBND cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình (theo điểm a khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai 2013).
Cho đến nay, quy định hạn mức công nhận đất ở có ý nghĩa quan trọng, bởi lẽ hạn mức công nhận đất ở nhằm đảm bảo sự ổn định và sử dụng hợp lý về quỹ đất cũng như phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Tham khảo: Sổ đỏ đóng vai trò như thế nào? Điều kiện cấp sổ đỏ là gì?
Tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ với diện tích đất vượt hạn mức?
Điều 6, 7, 8 và Khoản 2, 6, 7 Điều 20 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ đối với diện tích vượt hạn mức được chia thành các trường hợp khác nhau.
Thứ nhất:
Sổ đỏ cấp trước ngày 15.10.1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 (không có giấy tờ về quyền sử dụng đất).
Cụ thể, trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) thì nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất.
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như: lấn, chiếm… nhưng nay nếu được cấp sổ đỏ thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất vượt hạn mức công nhận đất ở theo giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất.
Liên quan: Đất trồng cây lâu năm có làm sổ đỏ được không?
Thứ hai:
Đất đã sử dụng từ ngày 15.10.1993 đến trước ngày 1.7.2004 mà không có giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.
Cụ thể, trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại bảng giá đất.
Đối với diện tích đất ở vượt hạn mức (nếu có) thì phải nộp bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất.
Nếu tại thời điểm hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như: lấn, chiếm… nhưng nếu được cấp sổ đỏ thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại bảng giá đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở.
Đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất.
Có thể bạn quan tâm: Cách kiểm tra sổ đỏ có thế chấp ngân hàng hay không
Thứ ba:
Đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 1.7. 2004.
Cụ thể, tiền sử dụng đất với sổ đỏ vượt hạn mức bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) theo giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất.
Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15.10.1993 đến trước ngày 1.7.2004 thì thu tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) theo giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất.
Bài viết xem thêm
Ước tính khoản vay
Bạn vui lòng điền thông tin dưới đây
Gửi yêu cầu tư vấn đến chuyên gia hỗ trợ
Để lại thông tin của bạn bên dưới, chuyên gia sẽ liên hệ tư vấn ngay...
Vay tín chấp doanh nghiệp khác gì vay thế chấp?
Vay tín chấp doanh nghiệp khác gì vay thế chấp? Khám phá ưu nhược điểm từng hình thức vay để ...
Xem thêmCách tăng hạn mức vay tín chấp doanh nghiệp hiệu quả
Khám phá các cách tăng hạn mức vay tín chấp doanh nghiệp hiệu quả nhất năm 2026 — từ cải ...
Xem thêmĐiều kiện vay tín chấp doanh nghiệp tại các ngân hàng Việt Nam
Tổng hợp đầy đủ điều kiện vay tín chấp doanh nghiệp tại ngân hàng Việt Nam 2026: hồ sơ pháp ...
Xem thêmHạn mức vay tín chấp doanh nghiệp tối đa bao nhiêu?
Hạn mức vay tín chấp doanh nghiệp tối đa là bao nhiêu? Cập nhật mức vay tại các ngân hàng, ...
Xem thêmHồ sơ vay tín chấp doanh nghiệp gồm những gì?
Hướng dẫn chi tiết chuẩn bị hồ sơ vay tín chấp doanh nghiệp đúng quy trình — giúp tăng tỷ ...
Xem thêmBị từ chối vay tín chấp doanh nghiệp phải làm sao?
Vì sao doanh nghiệp bị từ chối vay tín chấp? Tìm hiểu nguyên nhân phổ biến và giải pháp giúp ...
Xem thêmVay tín chấp doanh nghiệp không cần báo cáo tài chính
Giải pháp vay tín chấp cho doanh nghiệp không cần báo cáo tài chính. Hướng dẫn các phương án thực ...
Xem thêmDoanh nghiệp hoạt động bao lâu thì được vay vốn?
Doanh nghiệp cần hoạt động bao lâu để vay vốn ngân hàng? Cập nhật điều kiện, thời gian tối thiểu ...
Xem thêmCông ty mới thành lập có vay tín chấp được không?
Công ty mới thành lập có vay tín chấp được không? Tìm hiểu điều kiện, hồ sơ và giải pháp ...
Xem thêm






