Làm giả hồ sơ để thế chấp vay tiền ngân hàng thì phạm tội gì?

Hành vi làm giả hồ sơ để vay vốn ngân hàng thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không, mức phạt như thế nào ? Hãy cùng Taichinhnhanh24h làm rõ hình thức xử lý cho hành vi trên.

Làm giả hồ sơ để thế chấp vay tiền ngân hàng thì phạm tội gì

Các điều kiện để vay vốn thế chấp tại ngân hàng

Hầu hết các ngân hàng khi cho vay thế chấp sẽ yêu  cầu một số điều kiện như sau:

  • Cá nhân vay vốn là người có quốc tịch Việt Nam và có đầy đủ trách nhiệm pháp lý liên quan.

  • Cá nhân phải trong độ tuổi từ 18 tuổi đến 60 tuổi.

  • Giấy tờ tùy thân ( Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân,...).

  • Hồ sơ có đầy đủ các loại theo yêu cầu của ngân hàng hay các tổ chức tín dụng hỗ trợ ( Giấy đăng ký hôn nhân, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân,...).

  • Tài liệu, giấy tờ chứng minh cần thu thập theo quy định, yêu cầu của ngân hàng.

  • Hồ sơ chứng minh về chủ sở hữu nguồn tài sản thế chấp ( Giấy chứng minh tài sản được đăng ký quyền sở hữu chính chủ tùy thuộc vào loại tài sản mà đưa ra giấy phù hợp; Các loại chứng từ có giá trị như sổ tiết kiệm, trái phiếu; Giấy đảm bảo, chứng nhận về bảo hiểm của tài sản đưa ra đảm bảo,...).

Tìm hiểu thêm một số thông tin quan trọng về: Vay thế chấp ngân hàng

Hành vi làm giả hồ sơ vay vốn ngân hàng bị xử lý như thế nào?

1- Xử phạt hành chính

Hiện nay, trong quy định của pháp luật hiện hành không quy định cụ thể mức phạt hành chính chung cho việc làm giả, sử dụng các loại giấy tờ giả mà quy định việc xử phạt hành vi này trong từng lĩnh vực cụ thể:

  • Theo quy định tại khoản 3, khoản 4 điều 10 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP có thể bị xử phạt tiền với mức:

    • Từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng đối với hành vi làm giả, sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả để được cấp Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân;

    • Từ 4 triệu đồng đến 6 triệu đồng đối với hành vi làm giả Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; Sử dụng Giấy chứng minh nhân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân giả.

  • Theo khoản 4, khoản 5 Điều 17 Nghị định 79/2015/NĐ-CP có thể bị phạt tiền với mức:

    • Từ 7 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hành vi mua bán, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp giả mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

    • Từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với hành vi làm giả văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2- Truy cứu trách nhiệm hình sự

Hành vi làm giả hồ sơ để vay vốn ngân hàng có thể cấu thành 2 tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức và  lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại điều 341 và 174 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

  • Đối với hành vi làm giả con dấu, tài liệu( Điều 341) thì:

Bị phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 2 năm; Trong các trường hợp phạm tội có tổ chức, phạm tội 2 lần trở lên, làm từ 2 đến 5 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác, sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng, thu lợi bất chính từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng, tái phạm nguy hiểm thì khung hình phạt là phạt tù từ 2 năm đến 5 năm; Trường hợp làm 6 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên, sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, thu lợi bất chính 50 triệu đồng trở lên.

  • Đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174) được hiểu là người nào thuộc một trong các trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; Đã bị kết án về tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cưỡng đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản, tội công nhiên chiếm đoạt tài sản, tội trộm cắp tài sản, tôi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tội lạm dụng chiếm đoạt tài sản; Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ và bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác từ 2 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng thì bị phạt cải tạo không giam dữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.

    • Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp phạm tội có tổ chức; Có tính chất chuyên nghiệp; Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng; Tái phạm nguy hiểm; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

    • Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp chiếm đoạt tài sản trị giá từ  200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

    • Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500 triệu đồng trở lên; Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

  • Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ  tài sản.

3- Xử lý kỷ luật

Bên cạnh việc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử phạt hành chính thì tùy thuộc vào đối tượng người vi phạm mà trong một số trường hợp người thực hiện hành vi làm giả, sử dụng giấy tờ giả còn có thể bị xử lý kỷ luật với những mức độ khác nhau. Trong trường hợp người thực hiện hành vi là công chức, mà sử dụng giấy tờ giả được đào tạo, bồi dưỡng, dự thi nâng ngạch công chức thì có thể bị xử lý kỷ luật cảnh cáo; nếu sử dụng giấy tờ giả để được bổ nhiệm chức vụ thì có thể bị xử lý kỷ luật cách chức; có thể bị xử lý kỷ luật với hình thức buộc thôi việc nếu sử dụng giấy tờ giả để được tuyển vào cơ quan nhà nước (Nghị định số 112/2020/NĐ-CP).

Nguồn: Internet


Bài viết xem thêm

Ước tính khoản vay

Bạn vui lòng điền thông tin dưới đây

Họ và Tên (*)
Mục đích vay
Số điện thoại (*)
Ngân hàng

Dùng chuột để chọn khoản vay và thời hạn vay



Số tiền vay

100 triệu
10 tỷ



Thời gian vay

6 tháng
300 tháng

số tiền cần trả hàng tháng

noneđồng (*)

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo

Gửi yêu cầu tư vấn đến chuyên gia hỗ trợ

Để lại thông tin của bạn bên dưới, chuyên gia sẽ liên hệ tư vấn ngay...

Họ và tên (*)
Số điện thoại (*)
Khu vực (*)
Sản phẩm (*)

Lý do khách hàng chọn chúng tôi

Tài chính nhanh 24h tự tin mang lại sự hỗ trợ tốt nhất dành cho khách hàng.

Chuyên gia tư vấn Miễn phí - Chuyên nghiệp

Chuyên gia tư vấn Miễn phí - Chuyên nghiệp

Hỗ trợ tư vấn ngân hàng tốt nhất - Phù hợp với nhu cầu khách hàng

Hỗ trợ tư vấn ngân hàng tốt nhất - Phù hợp với nhu cầu khách hàng

Quy trình vay đơn giản & Tiết kiệm thời gian khách hàng

Quy trình vay đơn giản & Tiết kiệm thời gian khách hàng

Hệ sinh thái tài chính