Thế nào là đất thổ cư? Điều kiện và chi phí để lên đất thổ cư

Đất thổ cư là cụm từ phổ biến được người dân sử dụng khi nhắc đến loại đất đai có giá trị cao nhất. Cũng vì vậy mà chủ sở hữu đất đai thường làm hồ sơ lên đất thổ cư để gia tăng giá trị mảnh đất của mình. Vậy đất thổ cư là gì, điều kiện và chi phí lên đất thổ cư như thế nào? Taichinhnhanh24h mời các bạn cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Thế nào là đất thổ cư? Điều kiện và chi phí để lên đất thổ cư

1. Đất thổ cư là gì?

Bộ luật đất đai quy định, đất đai được phân loại thành 3 nhóm:

  • Đất nông nghiệp: Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác.

Tham khảo thêm: Thông tin đáng chú ý về sổ hồng, sổ đỏ đất nông nghiệp

  • Đất phi nông nghiệp: Đất ở; đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ…

  • Đất chưa sử dụng: Gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

Như vậy, về mặt pháp lý không có khái niệm nào là đất thổ cư. Đây chỉ là tên gọi thông dụng để chỉ loại đất dùng để ở của hộ gia đình, cá nhân. Đất thổ cư thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, loại đất ở lâu năm không xác định thời hạn (không có nghĩa là sử dụng vĩnh viễn).

Ký hiệu đất thổ cư chính là:

  • Ký hiệu đất ở nông thôn kí hiệu là ONT;

  • Ký hiệu đất ở đô thị kí hiệu là OĐT.

2. Điều kiện chuyển sang đất thổ cư

Khoản 1 Điều 6 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc sử dụng đất như sau:

“Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.”

Theo đó, nếu chủ sở hữu đất muốn xây nhà ở hoặc thi công các loại công trình khác trên mảnh đất không phải là đất thổ cư cần phải làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất hay nói cách khác là chuyển đất khác lên đất thổ cư.

Điều kiện lên đất thổ cư như sau:

  • Mảnh đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp (sổ đỏ, sổ hồng);

  • Đất không có tranh chấp;

  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

  • Đất trong thời hạn sử dụng;

  • Quyết định cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là UBND cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương).

Điều 52 Luật Đất đai 2013 quy định căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Như vậy, nếu bạn làm thủ tục lên đất thổ cư, mảnh đất của bạn thuộc khu vực được phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất và có quy định trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm của UBND cấp huyện, nhà nước sẽ cho phép bạn chuyển đổi đất khác sang đất thổ cư.

Kế hoạch sử dụng đất hàng năm được công khai nên bạn có thể tự mình kiểm tra hoặc hỏi ý kiến tại cơ quan địa chính xã, phường, thị trấn.

3. Thủ tục chuyển sang đất thổ cư

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất bao gồm:

  • Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất;

  • Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng);

  • Và một số loại giấy tờ khác theo yêu cầu.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng Tài Nguyên và Môi Trường quản lý đất đai

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết yêu cầu

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, người phụ trách sẽ báo nếu cần điều chỉnh bổ sung giấy tờ và thông báo khoản bí cần nộp gọi là phí sử dụng đất và phí trước bạ.

Phí này được tính như sau:

  • Nếu chuyển đất từ vườn, ao trong cùng thửa đất lên đất thổ cư: Tiền sử dụng đất = 50% x tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở - tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

  • Nếu chuyển từ đất vườn, ao khi thuộc đất nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất lên đất thổ cư: Tiền sử dụng đất phải nộp = tiền sử dụng đất theo giá đất ở - tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

  • Phí trước bạ: Lệ phí trước bạ phải nộp = 0.5% x (giá 01 m2 đất tại bảng giá đất x diện tích chuyển lên đất ở).

Bước 4. Trả kết quả

*Thời gian giải quyết: Căn cứ khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời gian giải quyết không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

Trên đây là những thông tin chi tiết về đất thổ cư cũng như điều kiện và chi phí để lên đất thổ cư. Hy vọng qua bài viết này bạn đã có được những thông tin hữu ích cho mình, nếu cần tư vấn thêm hãy liên hệ Taichinhnhanh24h để được hỗ trợ nhé.


Bài viết xem thêm

Ước tính khoản vay

Bạn vui lòng điền thông tin dưới đây

Họ và Tên (*)
Mục đích vay
Số điện thoại (*)
Ngân hàng

Dùng chuột để chọn khoản vay và thời hạn vay



Số tiền vay

100 triệu
10 tỷ



Thời gian vay

6 tháng
300 tháng

số tiền cần trả hàng tháng

noneđồng (*)

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo

Gửi yêu cầu tư vấn đến chuyên gia hỗ trợ

Để lại thông tin của bạn bên dưới, chuyên gia sẽ liên hệ tư vấn ngay...

Họ và tên (*)
Số điện thoại (*)
Khu vực (*)
Sản phẩm (*)

Lý do khách hàng chọn chúng tôi

Tài chính nhanh 24h tự tin mang lại sự hỗ trợ tốt nhất dành cho khách hàng.

Chuyên gia tư vấn Miễn phí - Chuyên nghiệp

Chuyên gia tư vấn Miễn phí - Chuyên nghiệp

Hỗ trợ tư vấn ngân hàng tốt nhất - Phù hợp với nhu cầu khách hàng

Hỗ trợ tư vấn ngân hàng tốt nhất - Phù hợp với nhu cầu khách hàng

Quy trình vay đơn giản & Tiết kiệm thời gian khách hàng

Quy trình vay đơn giản & Tiết kiệm thời gian khách hàng