Giá đền bù, bồi thường đất quy hoạch?

Khi có quyết định thu hồi đất người dân sẽ được nhà nước đền bù số tiền có giá trị tương đương mảnh đất thuộc quyền sở hữu. Vậy nhà nước căn cứ vào đâu để tính giá tiền này. Nếu chưa biết thì hãy cùng Taichinhnhanh24h tìm hiểu giá đền bù đất quy hoạch trong bài viết dưới đây để hiểu thêm chi tiết nhé.

Giá đền bù, bồi thường đất quy hoạch

1. Các trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật

Như mọi người đã biết đất đai được nhà nước cấp quyền sử dụng lâu năm đối với tất cả các loại đất nông nghiệp, phi nông nghiệp hay đất khác. Tuy nhiên lâu năm không có nghĩa là vĩnh viễn. Nhà nước sẽ thu hồi lại đất nếu mảnh đất của bạn thuộc 1 trong 4 trường hợp sau đây:

1. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh:

Đất nằm trong quy hoạch làm nơi xây dựng căn cứ quân sự,  đóng quân, trụ sở làm việc, các công trình quân sự khác thuộc Bộ Quốc Phòng, Bộ Công An quản lý…

2. Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc Hội quyết định chủ trương đầu tư mà phải thu hồi đất như:

  • Các dự án phục vụ kinh tế xã hội: Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; khu đô thị mới, giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống dẫn, chứa xăng dầu, khí đốt; kho dự trữ quốc gia; công trình thu gom, xử lý chất thải;....

  • Các dự án văn hóa, phục vụ cộng đồng: Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài,...

3. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.

4. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

Căn cứ khoản 3 điều 26 Luật Đất đai năm 2013, khi Nhà Nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật. Như vậy, nếu mảnh đất của bạn thuộc trường hợp số 1 và số 2 sẽ được nhà nước đền bù theo quy định của pháp luật.

Có thể bạn quan tâm: Cách kiểm tra và nhận biết đất quy hoạch

2. Điều kiện để được đền bù đất

Nhà nước đền bù đất đai đảm bảo tính công bằng dân chủ, công khai khách quan theo đúng quy định đã đề ra. Theo đó,  các cá nhân là công dân Việt Nam, hộ gia đình chủ sở hữu đất, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Pháp Luật hoặc đất có đủ các điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác nhưng chưa được cấp sẽ được nhà nước đền bù:

  • Trường hợp đền bù bằng tiền: Có đất thu hồi vì mục đích quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế – xã hội, lợi ích quốc gia, công cộng nên nhà nước thu hồi đất nên người sử dụng đất sẽ được đền bù theo khung giá đền bù đất hiện hành.

  • Trường hợp hỗ trợ tái định cư: Những trường này bao gồm hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam đang sinh sống và định cư ở nước ngoài và họ phải di chuyển chỗ ở sau khi nhà nước thu hồi đất.

  • Trường hợp hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất: Những trường này bao gồm hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận hay người sử dụng đất nhận giao khoán đất vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản thì sẽ tùy vào diện tích đất bị thu hồi, nhà nước sẽ hỗ trợ từ 6 đến 12 tháng hoặc tối đa 36 tháng. Hình thức hỗ trợ là các vật nuôi, cây trồng, thú y…

Xem thêm: Đất quy hoạch có được vay ngân hàng hay không?

3. Giá đền bù đất đai

Đất đai thuộc sở hữu của người dân có mức giá đền bù tương ứng đối với loại đất đó.

3.1. Khung giá đền bù đất đai khi giải phóng mặt bằng

Nhà Nước sẽ bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho chủ sở hữu đất trong trường hợp thu hồi đất vào mục đích quốc phòng - an ninh, công trình văn hóa xã hội, lợi ích quốc gia… Áp dụng cho tất cả các chủ sở hữu đất bao gồm cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam đã và đang định cư ở nước ngoài bị Nhà Nước thu hồi đất.

Giá đất bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sẽ được tính theo công thức = Mức giá đất x diện tích đất ở đang sử dụng.

3.2 . Khung giá đền bù đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp không được công nhận là đất ở hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước bị thu hồi trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ hay có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông, chủ sở hữu sẽ được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cộng với một khoản hỗ trợ  thêm 30% đến 70% giá đất ở của thửa đất đó. Đối với trường hợp chênh lệch về giá trị đất mới và đất cũ thì cần phải được phải thanh toán bằng tiền đối với phần bị chênh lệch đó.

Lưu ý: Diện tích được hỗ trợ không quá 5 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương, hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong khu vực hành chính, khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn…

Giá đất bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp là:

  • Giá đền bù đất nông nghiệp = Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi (m2) x Giá đền bù đất (VNĐ/m2).

  • Trong đó thì giá đền bù đất = Giá đất ghi trong bảng giá đất x Hệ số tăng, giảm trong đất nông nghiệp qua từng năm x Hệ số điều chỉnh khác (nếu có).

Đối với đền bù đất đai trồng cây lâu năm được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương, tại thời điểm thu hồi mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất.

  • Giá đền bù đất = Diện tích đất bị thu hồi (m2) x Giá đền bù (VNĐ/m2)

  • Trong đó: Giá đất trồng cây lâu năm = Giá đất trong bảng giá x Hệ số tăng, giảm theo từng năm x Hệ số điều chỉnh khác (nếu có).

Hy vọng rằng bài viết này của Taichinhnhanh24h đã cung cấp cho bạn thêm nhiều thông tin và kiến thức cần thiết liên quan đến khung giá bù đất đai cũng như các quy định liên quan đến đền bù đất quy hoạch. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết.


Bài viết xem thêm

Ước tính khoản vay

Bạn vui lòng điền thông tin dưới đây

Họ và Tên (*)
Mục đích vay
Số điện thoại (*)
Ngân hàng

Dùng chuột để chọn khoản vay và thời hạn vay



Số tiền vay

100 triệu
10 tỷ



Thời gian vay

6 tháng
300 tháng

số tiền cần trả hàng tháng

noneđồng (*)

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo

Gửi yêu cầu tư vấn đến chuyên gia hỗ trợ

Để lại thông tin của bạn bên dưới, chuyên gia sẽ liên hệ tư vấn ngay...

Họ và tên (*)
Số điện thoại (*)
Khu vực (*)
Sản phẩm (*)

Lý do khách hàng chọn chúng tôi

Tài chính nhanh 24h tự tin mang lại sự hỗ trợ tốt nhất dành cho khách hàng.

Chuyên gia tư vấn Miễn phí - Chuyên nghiệp

Chuyên gia tư vấn Miễn phí - Chuyên nghiệp

Hỗ trợ tư vấn ngân hàng tốt nhất - Phù hợp với nhu cầu khách hàng

Hỗ trợ tư vấn ngân hàng tốt nhất - Phù hợp với nhu cầu khách hàng

Quy trình vay đơn giản & Tiết kiệm thời gian khách hàng

Quy trình vay đơn giản & Tiết kiệm thời gian khách hàng